Home » Tin tức » Nghiên cứu, trao đổi

NGHỀ IN CỦA TA QUA KHO SÁCH HÁN NÔM

MONday - 24/03/2014 23:23
Hình minh họa

Hình minh họa

Nghề in của ta có từ khá sớm. Có thuyết cho rằng, đất Luy Lâu xưa là một trung tâm Phật giáo lớn, suốt từ thế kỷ thứ 1 đến thế kỷ thứ 3(1) đã khắc in kinh Phật. Có thể đây là nơi in sách sớm nhất trong lịch sử ngành in nước ta. Sau này các thời Lý Trần đều nói đến việc in sách. Nhưng do sự phũ phàng của thời tiết, khí hậu, sự hủy hoại của chiến tranh, sự tàn phá có ý thức của các thế lực xâm lược, sách in ở nước ta bị mất mát nhiều. Hiện nay (trong kho sách Viện Hán Nôm chỉ còn giữ được các bản in từ đời Lê trở lại. Một số bản in của vài cơ sở in ra đời sớm và có tuổi thọ khá lâu như phương in Hồng Liễu 211 tuổi (1683 - 1904), Đa Bảo 216 tuổi (1665 - 1881), Vĩnh Khánh 157 tuổi (1750 -1907), Quốc Tử Giám 89 tuổi (1820 - 1909), Liễu Văn Đường 91 tuổi (1834 - 1925)(2)…
Theo thống kê ban đầu, có tới 318 “nhà in” hiện còn sách lưu trữ tại kho sách Hán Nôm. Có những có sở đã in nhiều bộ sách, nhiều cơ sở chỉ còn lại một bản in. Xét từ chủ nhân của những bản in này, ta có thể chia thành 3 khu vực: 1. Khu vực do Nhà nước phong kiến quản lý; 2. Khu vực do nhà chùa, từ, quan đảm nhận; 3. Khu vực của tư nhân tổ chức(3).
I. Khu vực do nhà nước quản lý
Các cơ sở do Nhà nước quản lý có điều kiện ưu việt về tài chính, kỹ thuật ấn loát, chỉ đạo… Ngoài các bộ quốc sử, các sách “kinh điển”, các tuyển tập văn thơ, các sách giáo dục… điều đáng chú ý là những cơ sở này còn khắc in một số sách y học và sách khoa học khác. Ví như, năm 1717, Trịnh Lương trực tiếp chỉ đạo khắc in bộ sách Hồng nghĩa Giác tư y thử của Tuệ Tĩnh(4). Triều đại Tây Sơn tồn tại một thời gian ngắn ngủi trong lịch sử nhưng cũng tổ chức khắc in những bộ sách có giá trị như Thi kinh giải âm(5) Đại Việt sử ký tiền biên(6).
Triều Nguyễn còn để lại nhiều bộ sách in đồ sộ, có giá trị, có bộ gồm tới mấy trăm quyển như Đại Nam thục lục(7), Khâm định Việt sử thông giám cương mục(8). Sách in gồm nhiều thể loại còn giữ được đến nay phần lớn thuộc giai đoạn này.
Năm đầu của thế kỷ này (1901) Trường Viễn Đông Bác Cổ (École Française d’Extrême - Orient) thành lập, đây là một trung tâm nghiên cứu và thu thập các sách vở, tư liệu, trong đó có văn bản Hán Nôm. Cơ quan này, bên cạnh việc in hoạt bản cũng đã tổ chức in khắc văn như bộ Việt Nam Phật điển tùng san(9) gồm 4 bộ 27 sách. Trong số các cơ sở in ở khu vực này, nhà in Quốc Sử Quán (Huế) là khá tiêu biểu. Kho sách Viện Hán Nôm hiện còn giữ được 14 bộ sách do nhà in này ấn hành, rải rác từ năm 1820 đến năm 1903, do những người có tên tuổi như Trương Đăng Quế, Cao Xuân Dục, Lưu Đức Xứng… trông coi. Nhiều bộ sách lớn như Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện, Đăng khoa lục v.v. đã được in tại nhà in Quốc sử quán.
2. Khu vực do nhà chùa, từ, quán đảm nhận
Ngay từ đầu, khi các cơ sở in ấn của Nhà nước chưa có điều kiện triển khai, thì công việc ấn loát ở các nhà chùa đã xuất hiện do nhu cầu truyền giáo. Trải các triều đại và ngay cả đến thời cận đại, khu vực chùa đền vẫn giữ vai trò quan trọng trong lịch sử in ấn của nước ta với nhiều cơ sở khắc in nổi tiếng như chùa Xiển Pháp, chùa Liên Phái, chùa Linh Quang, chùa Hòe Nha (Hà Nội), đền Ngọc Sơn (Hà Nội) đền Tức Mặc, chùa Hộ Xá (Hà Nam Ninh) v.v. Theo một danh mục tên sách khắc in đề là Các tự kinh bản thiện thư lược sao(10) thì chỉ một số chùa thuộc 4 tỉnh Hà Nội, Hà Nam(11), Hải Dương(12) và Bắc Ninh(13) đã có tới 273 bộ sách được khắc in.
Các chùa, đền, từ, quán hiển nhiên là nơi tập trung in sách của Đạo giáo và Phật giáo(15). Nhưng số sách văn, sử, triết, y học cũng được in ở khu vực này khá nhiều, bởi lẽ, trước đây, các nhà tu hành đôi khi cũng là những trí thức có uy vọng, đỗ đạt cao. Một bộ “toàn tập” của danh y Lê Hữu Trác Hải thượng y tông tâm lĩnh gồm 62 quyển đã được in ở chùa Đông Nhân (nay thuộc tỉnh Hà Bắc). Một số sách Nôm cũng được in ở các chùa như Ngọc am chỉ nam, Tam thiên tự…
Hiện nay, kho sách Hán Nôm còn giữ được 3 bộ sách in ở chùa Đa Bảo (Hà Đông, Hà Sơn Bình). Sách Bách pháp minh môn luận trực giải (ký hiệu AC. 618) in năm 1665, sách Sa di luật nghĩa yếu lược tăng chú (ký hiệu AC.311) in năm 1881. Như thế, hoạt động của cơ sở in này ít nhất đã có 216 năm. Có lẽ, trong 216 năm ấy, chùa Đa Bảo không chỉ in có ba bộ sách. Có thể nghĩ rằng còn nhiều sách in khác của nhà in Đa Bảo nói riêng và nhiều nhà in khác nói chung mà hiện nay chúng ta chưa tập hợp lại được.
3. Khu vực của tư nhân tổ chức
Một số nhà trí thức, người làm quan… trước đây đã bỏ tiền khắc in sách, Lê Quý Đôn, Nguyễn Mậu Kiến (Thái Bình), Trần Công Hiển (Hải Hưng), Bùi Huy Bích, Nguyễn Văn Siêu (Hà Nội), Cao Xuân Dục (Nghệ Tĩnh)… là những tên tuổi tiêu biểu về mặt này.
Liễu Chàng là một phường in khá tiêu biểu ở Hải Dương (Hải Hưng). Trước đây, phường in này cùng với phường in Hồng Lục thỉng thoảng cũng được Nhà nước trưng dụng để in các loại sách có tầm cỡ quốc gia. Hai phường in này còn có tên gọi chung là Hồng - Liễu.
Kho sách Hán Nôm hiện còn giữ được 14 tác phẩm in ở hai phường này, với các tác phẩm đáng chú ý như cuốn Tứ đạo trường sách tường chú (ký hiệu A. 2835) in năm 1880’ cuốn Tân biên truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú in năm 1774. Bản Truyền kỳ mạn lục in năm 1712 cũng được in ở một trong 2 cơ sở này(14).
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, tình hình xã hội Việt Nam biến chuyển dữ dội, kinh tế hàng hóa có xu hướng phát triển, nhu cầu về sách vở, về các tri thức khoa học trở nên bức thiết vì nhiều “hiệu” “đường” ra đời và cũng là thời kỳ nở rộ của nghề in sách. Một loạt các nhà in sách như Quan Văn Đường, Quảng Thịnh Đường, Thịnh Văn Đường, Hữu Văn Đường, Áng Hiên Hiệu, Đông Kinh (Hà Nội), Hải Học Đường, Hướng Thiện Đường (Hải Hưng), Ninh Phúc Đường (Hà Nam Ninh), Đắc Lập (Nghĩa Bình) v.v. không chỉ in sách văn học, sử học mà còn in địa lý, thiên văn, y học, pháp luật học, toán học… Nhiều nhà in để lại những tác phẩm có giá trị. Tuy vậy, tình hình cạnh trạnh cũng dẫn đến hiện tượng in sai, in ẩu…
Việc in ấn ở ba khu vực kể trên của nước ta đã có những đóng góp quan trọng trong việc phổ biến di sản văn hóa thành văn của dân tộc. Điều này được giáo sư A.B. Woodside khẳng định trong cuốn Mô hình Việt Nam và Trung Quốc rằng: “Công nghiệp in ấn ở Việt Nam đã để lại ấn tượng chuẩn mực của vùng Đông Nam Á…”. Vào thế kỷ XVII, những câu chuyện được kể vào sách rồi lại chép tay, sau đó được truyền miệng một cách không chính thức từ nhà này sang nhà khác, từ Hà Nội đến Hà Tiên… Các triều đại Việt Nam hơn bất cứ một xã hội cổ nào khác ở Đông Nam châu Á, họ đã cố gắng điều khiển công việc in ấn, tạo sự dễ dàng, tiện lợi cho họ và giữ nó làm nghề phổ cập trong xã hội”(15).
Tuy nhiên, bên cạnh đó, nghề in nước ta vẫn còn một số nhược điểm mà nguyên nhân:
1. Việc in ấn rất phức tạp và rất tốn kém. Duy chỉ có các tập đoàn, các phường hội, nhà nước mới có khả năng thực hiện việc in ấn. Nếu các tư nhân làm được thì cũng phải là những người có thế lực, làm quan hoặc giàu có. Cho nên, mặc dầu nghề in sách mộ bản của nước phát triển khá sớm và ở cả ba khu vực, nhưng hiện nay số sách in chỉ chiếm chưa đầy 30% tổng số sách lưu hành.
2. Do sự phong tỏa nghiêm ngặt của Nhà nước phong kiến, nói chung, nghề in ở nước ta ít phát triển. Thời Lý - Trần tuy việc in sách có được phát triển tự do hơn, nhưng chủ yếu ở khu vực nhà chùa. Lê Quý Đôn nhận xét trong Kiến văn tiểu lục rằng: “Mặc dầu nghề in bằng bản khắc gỗ (ở thời Lý - Trần) đã phổ biến, nhưng trừ sách danh điển của nhà chùa ra, nếu không được phép của triều đình thì (…) không được khắc ván in”(3). Sang thời Lê, nhất là cuối Lê (thế kỷ XVII - XVIII). Triều đình cấm dân chúng dùng gỗ làm ván khắc in kinh kệ của đạo Phật, đạo Lão, hoặc văn thơ trái với quan điểm chính thống của triều đình. Đến Triều Nguyễn, năm 1820, triều đình cho tập trung việc in ấn vào kinh đô Huế và di chuyển toàn bộ số ván khắc của các triều đại khác từ Văn Miếu (Hà Nội) về Văn Miếu (Huế). Ai muốn in tác phẩm nào thì phải gửi đơn từ và giấy mực lên Sử quán. Tình trạng này cản trở rất lớn đến việc in ấn thư tịch.
Từ hai nguyên nhân trên đưa đến một kết quả là hơn 70% số sách còn lại thuộc di sản Hán Nôm là sách chép tay. Đáng lưu ý rằng, trong số sách chép tay này có nhiều bộ quý hiếm do các tác gia nổi tiếng biên soạn như Lịch triều hiến chương loại chí(16) của Phan Huy Chú, Ngô gia văn phái(17) của các tác giả họ Ngô Thì… lại chưa được khắc in, mặc dầu được vua khen và tặng thưởng.
Dưới đây là những cơ sở in sách Hán Nôm do chúng tôi thống kê được qua sổ sách còn lưu giữ ở kho sách Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
1
STT Tên nhà in Niên đại Số lượng tác phẩm Thể loại tác phẨm
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Am Tế Xuyên(18) ? - 1884 - ? 1 Sách Đạo giáo
2 An Khánh Tự ? - 1860 - ? 1 Kinh Phật
3 An Lạc Tự 1842-1919 2 Kinh Phật
4 An Ninh Tự ? - 1840 - ? 4 Kinh Phật
5 An Quang Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - ? 1 Sách Đạo giáo
6 An Thiện Đàn ? - 1909 - ? 1 Sách Đạo giáo
7 Áng Hiên Hiệu (Hà Nội) 1909 - 1923 5 Văn học, Luật học, Toán học
8 Ba Lỗ Tự ? - 1854 - ? 1 Kinh Phật
9 Bà Đá tự 1841 - 1929 3 Kinh Phật
10 Bắc Văn Đường ? - ? 1 Sách Đạo giáo
11 Bài Lính Tự ? - ? 1 Kinh Phật
12 Báo Âm Tự 1769 - 1848 3 Kinh Phật
13 Báo Quốc Tự ? - 1830 - ? 2 Kinh Phật
14 Bảo Am Tự (Thái Bình) ? - 1912 - ? 1 Kinh Phật
15 Bảo Khám Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) 1879 - 1929 4 Kinh Phật
16 Bảo Khánh Từ ? - 1924 - ? 1 Sách Đạo giáo
17 Bảo Phúc Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1840 - ? 1 Kinh Phật
18 Bảo Quang Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - ? 3 Kinh Phật
19 Bảo Thiện Đàn 1910 - 1924 2 Văn học
20 Bắc Thành Học Đường ? - 1860 - ? 2 Văn học, Quân sự
21 Biệt Thự Long Cương (Cao Xuân Dục, Nghệ Tĩnh) 1845 - 1851 5 Văn học, Sử học
22 Bình Thiện Đàn ? - 1914 - ? 1 Sách Đạo giáo
23 Càn Yên Tự (Hà Nội) ? - 1847 - ? 1 Kinh Phật
24 Cấn Trai Đường ? - 1881 - ? 1 Văn học
25 Cát Linh Tự (Hà Nội) ? - 1818 - ? 2 Kinh Phật
26 Cát Thành Hiệu ? - 1911 - ? 1 Sách Đạo giáo
27 Cẩm Văn Đường 1866 - 1904 6 Văn học, Kinh Phật, Đạo giáo
28 Công Thiện Đường 1826 - 1901 5 Văn học, Sử học
29 Châu Linh Từ ? - 1910 - ? 1 Sách Đạo giáo
30 Châu Long Tự (Sơn Tây, Hà Nội) ? - 1830 - ? 1 Kinh Phật
31 Châu Vân Tự (Thái Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
32 Chi Viên Tự ? - 1772 - ? 1 Kinh Phật
33 Chí Âu tự ? - 1881 - ? 2 Kinh Phật
34 Chí Thiện Đàn (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1909 - ? 2 Sách Đạo giáo
35 Chiêu Bái Đường ? - 1868 - ? 1 Sách Giáo dục
36 Chiên Thiền Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
37 Chiêu Văn Đường ? - 1888 - ? 1 Kinh Phật
38 Chính Tâm Đan (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1912 - ? 1 Sách Đạo giáo
39 Chính Thiện Đường (Bắc Giang, Hà Bắc ) ? - 1911 - ? 1 Sách Đạo giáo
40 Chu Thiện Đường (Sơn Tây, Hà Nội) ? - 1906 - ? 1 Sách Đạo giáo
41 Chú Phật Đường (Hà Nội) ? - 1936 - ? 1 Sách Đạo giáo
42 Chuyết Hiên Hiệu ? - 1873 - ? 1 Văn học
43 Chư Thiên Đàn (Thái Bình) ? - 1920 - ? 1 Sách Đạo giáo
44 Diên Khánh Tự (Hà Nội) ? - ? 1 Kinh Phật
45 Diên Linh Tự 1835 - 1853 2 Kinh Phật
46 Diên Phu Tự (Bắc Giang, Hà Bắc) ? - 1859 - ? 2 Kinh Phật
47 Diệu Đế Tự ? - 1772 - ? 3 Kinh Phật
48 Dụ Hợp Đường ? - 1836 - ? 1 Văn học
49 Duyên Minh Tự ? - 1817 - ? 1 Kinh Phật
50 Duyệt Thi Đường ? - 1850 - ? 1 Giáo dục
51 Dự Kinh Lầu ? - ? 1 Văn học
52 Dương Sơn ? - 1874 1 Địa lý
53 Đường Mông Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - 1822 1 Kinh Phật
54 Đa Bảo Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1665 - 1881 3 Kinh Phật
55 Đa Văn Đường (Hà Nội) 1946 - 1852 8 Văn học, Kinh điển
56 Đại Bí Tự 1792 - 1808 2 Kinh Phật
57 Đại Giác Tự ? - 1845 - ? 1 Kinh Phật
58 Đại Nguyên Tự ? - 1758 - ? 1 Kinh Phật
59 Đại Quang Tự (Bắc Giang, Hà Bắc) 1848 - 1857 4 Kinh Phật
60 Đại Tâm Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1897 - ? 2 Kinh Phật
61 Đại Thiện Bảo Chàng ? - ? 1 Kinh Phật
62 Đại Trứ Đường ? - 1875 - ? 2 Văn học
63 Đại Văn Từ ? - 1922 - ? 1 Kinh Đạo giáo
64 Đàm Học Đạo (Bắc Giang, Hà Bắc) ? - 1911 - ? 1 Kinh Đạo giáo
65 Đảm Bái Đường ? - 1861 - ? 1 Kinh điển học
66 Đắc Lập (Thừa Thiên - Nghĩa Bình) ? - 1922 - ? 2 Văn học, Sử học
67 Đắc Nhật Đường ? - ? 1 Kinh Đạo giáo
68 Đặng Tấn Ký (Hà Nội) 1868 - 1876 6 Văn học, Sử học
69 Địa Linh Tự 1860 - 1865 4 Kinh Phật
70 Đoan Nghiêm Tự (Hải Dương, Hải Hưng) 1763 - 1903 4 Kinh Phật
71 Đông Kinh (Hà Nội) 1902 - 1927 3 Văn học, Luật học
72 Đông Lạc Đàn (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - ? 1 Sách Đạo giáo
73 Đông Lạc Đường (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - ? 1 Sách Đạo giáo
74 Đông Cao Tự (Hải Dương, Hải Hưng) 1810 - 1829 1 Kinh Phật
75 Đồng Nhân Tự (Hải Dương, Hải Hưng) 1866 - 1891 3 Kinh Phật
76 Đồng Quang Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
77 Đồng Văn Đường (Hà Nội) 1826 - 1898 24 Văn học, Sử học
78 Đồng Văn Trai (Hà Nội) ? - 1851 - ? 1 Văn học
79 Đuốc Tuệ (Hà Nội) ? - 1939 - ? 1 Kinh Phật
80 Đức Tường (Hà Nội) ? - ? 1 Sách Đạo giáo
81 Gia Liễu Đường (Hà Nội) 1822 - 1924 13 Văn học, Kinh Phật
82 Giác Hoa Tự (Hà Nội) ? - 1898 - ? 1 Kinh Phật
83 Giảng Học Thư Đường (Hà Nội) ? - 1871 - ? 1 Sử học
84 Gio Nghĩa Đàn ? - 1912 - ? 1 Sách Đạo giáo
85 Hà Đinh ? - 1879 - ? 1 Luật học
86 Hà Khẩu Tự (Hà Nội) ? - 1825 - ? 1 Kinh Phật
87 Hà Lạc Thư Đường 1904 - 1911 3 Văn học, Kinh Phật
88 Hà Yên Tự 1900 - 1904 4 Kinh Phật
89 Hải Chàng Tự ? - ? 1 Kinh Phật
90 Hải Học Hội (Hà Nội) ? - 1779 - ? 1 Sử học
91 Hải Học Đường (Hải Dương, Hải Hưng) 1814 - 1881 11 Văn học
92 Hải Hội Tự (Hà Nội) ? - 1825 - ? 1 Kinh Phật
93 Hàm Long Tự (Hà Nội) 1857 - 1865 3 Kinh Phật
94 Hành Thiện Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - 1898 - ? 1 Kinh Phật
95 Hoa Am Tự ? - 1823 - ? 1 Kinh Phật
96 Hoa Lâm Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1839 - 1883 5 Kinh Phật
97 Hoa Sơn Luật Đường ? - ? 1 Văn học
98 Hoa Tâm Tự ? - 1901 - ? 1 Kinh Phật
99 Hoa Thiện Đàm ? - 1921 - ? 1 Văn học
100 Hoa Trung Tự ? - 1914 - ? 1 Kinh Phật
101 Hoàng Phúc Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1895 - ? 1 Sách Đạo giáo
102 Hộ Quốc Tự ? - 1803 - ? 1 Kinh Phật
103 Hội Thiện Đàn (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1912 - ? 2 Sách Đạo giáo
104 Hồng Lục (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1824 - ? 1 Văn học
105 Hồng Phúc Tử (Hà Nội) 1757 - 1898 5 Kinh Phật, Địa lý
106 Huyền Trân Quán 1876 - 1877 4 Y học, Sách Đạo giáo
107 Hưng Long Tự (Ninh Bình, Hà Nam Ninh) ? - 1926 - ? 2 Kinh Phật
108 Hưng Phúc Từ (Bắc Ninh, Hà Bắc) 1847 - 1906 8 Kinh Phật
109 Hưng Thiện Đàn 1907 - 1944 3 Văn học, Kinh Phật
110 Hương Sơn Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1904 - ? 1 Kinh Phật
111 Hương Trà Hội (Hải Phòng) ? - 1883 - ? 1 Văn học
112 Hướng Lạc Hợp Đường ? - 1911 - ? 2 Kinh Phật
113 Hướng Thiện Đường (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1908 - ? 1 Văn học
114 Hữu Văn Đường (Hà Nội0 1839 - 1952 13 Văn học, Sử học, Kinh Phật
115 Hy Quang Đường ? - 19 - ? 1 Kinh Phật
116 Hy Văn Đường ? - ? 1 Văn học
117 Kiền An Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1832 - 1846 4 Kinh Phật
118 Kiến An Hiệu (Hải Phòng) ? - 1910 - ? 1 Kinh Phật
119 Kim Liên Tự (Hà Nội) ? - 1878 - ? 2 Kinh Phật
120 Ký Văn Đường (Hà Nội) ? - ? 1 Văn học
121 Khai Thiện Đàn ? - 1910 1 Kinh Phật
122 Khánh Phúc Tự ? - 1840 - ? 1 Kinh Phật
123 Khánh Thiện Đàn ? - : 1 Văn học
124 Khế Thiện Đàn ? - 1908 - ? 1 Sách Đạo giáo
125 Khuyết Thiện Đàn (Nam Ninh, Hà Nam Ninh) 1901 - 1922 19 Kinh Phật, Đạo giáo
126 Lạc Đào Đaà ? - 1864 1 Sách Đạo giáo
127 Lạc Khuyến Đàn (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1909 - ? 1 Sách Đạo giáo
128 Lạc Tĩnh Viên Hiệu ? - 1914 - ? 1 Giáo dục
129 Lạc Thiện Đàn (Hải Dương, Hải Hưng) 1911 - 1915 3 Sách Đạo giáo
130 Lạc Thiện Hiệu ? - 1811 - ? 1 Sách Đạo giáo
131 Làng Quán Tứ (Vĩnh Phú) ? - 1876 1 Giáo dục
132 Làng Thọ Hà (?) ? - 1836 - ? 1 Văn học
133 Lão Hội Hiên Đường ? - 1875 1 Văn học
134 Lão Quân Quán ? - 1821 - ? 1 Sách Đạo giáo
135 Lân Động Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1765 - ? 1 Kinh Phật
136 Lân Trạch Tự ? - ? 1 Kinh Phật
137 Liên Hoa Tự 1745 - 1854 2 Kinh Phật
138 Liên Hợp Đường (Hà Nội) ? - 1826 - ? 1 Kinh Phật
139 Liên Phái Tự (Hà Nội) 1851 - 1949 7 Kinh Phật
140 Liên Tôn Tự ? - 1850 - ? 1 Kinh Phật
141 Liên Tông Tự (Hà Nội) 1745 - 1811 1 Kinh Phật
142 Liên Từ Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - 1935 - ? 2 Kinh Phật
143 Liên Trì Tự (Hà Nội) ? - 1848 - ? 1 Kinh Phật
144 Liên Vân Các ? - 1850 - ? 1 Sách Đạo giáo
145 Liễu Chàng (Hải Dương, Hải Hưng) 1683 - 1870 10 Văn học, Lịch sử, Y học, Kinh Phật
146 Liễu Trai Đường (Hà Nội) 1833 - 1923 7 Văn học, Kinh Phật
147 Liễu Văn Đường (Hà Nội) 1834 - 1925 57 Văn học, Lịch sử, Địa lý, Kinh Phật
148 Linh Bảo Tự ? - ? 1 Kinh Phật
149 Linh Quang Tự (Hà Nội) 1853 - 1905 12 Kinh Phật
150 Linh Sơn Tự (Hà Nội) 1829 - 1906 5 Kinh Phật
151 Linh Tử Đan ? - 1876 - ? 2 Y học
152 Linh Thông Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - ? 1 Kinh Phật
153 Linh Ứng Tự (Thái Bình) ? - 1814 - ? 1 Kinh Phật
154 Long Cung Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - ? 1 Kinh Phật
155 Long Đâu Tự ? - 1825 - ? 1 Kinh Phật
156 LOng Đội Sơn (Hà Nam Ninh) ? - 1816 - ? 1 Kinh Phật
157 Long Động Tự ? - 1863 - ? 1 Kinh Phật
158 Long Hòa Hiệu ? - 1902 - ? 2 Văn học
159 Đỗ Môn Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1880 - ? 1 Kinh Phật
160 Lương Ngọc Đường ? - ? 1 Kinh Phật
161 Lưu Thúy Sạn (Hà Nội) ? - ? 3 Kinh Phật
162 Lý Quốc Sư (Hà Nội) ? - 1904 - ? 2 Kinh Phật
163 Mạc Vân Sào (Hà Nội) 1857 - 1867 2 Văn học
164 Mật Da Tự ? - 1803 - ? 1 Kinh Phật
165 Miễn Thiên Đường ? - 1908 - ? 1 Kinh Phật
166 Minh Thiện Đàn (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - ? 1 Văn học
167 Mỹ Quang Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
168 Mỹ Văn Đường 1813 - 1844 7 Sử học, Văn học
169 Nam Kinh Đàn (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1908 - ? 1 Kinh Phật
170 Ninh Phúc Đường (Hà Nam Ninh) 1865 - 1911 6 Kinh Gia Tô giáo, Văn học
171 Ninh Phúc Tự (Bắc Ninh) ? - 1674 - ? 1 Kinh Phật
172 Ninh Thiện Đàn (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1703 - ? 2 Văn học
173 Nga My Tự 1816 - 1817 3 Kinh Phật
174 Ngọc Hồ Tự (Hà Nội) ? - 1910 - ? 1 Kinh Phật
175 Ngọc Ký Đường (Hà Nội) ? - 1839 - ? 1 Văn học
176 Ngọc Sơn Từ (Hà Nội) 1843 - 1921 80 Kinh Phật, Đạo giáo
177 Ngũ Văn Lầu 1835 - 1852 3 Văn học
178 Nguyễn Hanh (Hà Nội) ? - 1870 - ? 1 Văn học
179 Nguyễn Văn Đường (Hà Nội) 1811 - 1812 2 Văn học, Y học
180 Nguyệt Quang Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - 1806 2 Kinh Phật
181 Nghĩa Chí Tự ? - 1907 - ? 1 Kinh Phật
182 Nghĩa Lợi (Hà Nội) ? - 1918 - ? 1 Địa lý
183 Nhị Khê Đường ? - 1916 1 Sử học
184 Nhị Thanh Từ (Nam Định, Hà Nam Ninh) 1895 - 1901 4 Đạo giáo, Văn học
185 Phạm Trai ? - 1887 - ? 1  
186 Pháp Vũ Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1908 - ? 1 Sách Đạo giáo
187 Phát Diệm Đường (Hà Nam Ninh) ? - 1907 - ? 1 Sách Tổng Hợp
188 Phản Tính Đường ? - 1910 - ? 1 Sách Đạo giáo
189 Phật Tích Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1772 - ? 1 Kinh Phật
190 Phố Hàng Đào (Hà Nội) ? - 1912 - ? 1 Sách Đạo giáo
191 Phổ Tế Đàn ? - 1908 - ? 1 Kinh Phật
192 Phổ Thiện Đàn ? - ? 1 Kinh Phật
193 Phúc An Đường (Hà Nội) 1918 - 1923 3 Văn học, Địa lý
194 Phúc An Hiệu ? - 1920 1 Kinh Phật
195 Phúc Khánh Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1813 - ? 2 Kinh Phật
196 Phúc Khê ? - 1868 - ? 1 Văn học
197 Phúc Long Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) 1839 - 1876 2 Kinh Phật
198 Phúc Long Tự (Hải Dương, Hải Hưng) 1857 - 1859 2 Kinh Phật
199 Phúc Quang Tự ? - ? 1 Kinh Phật
200 Phúc Thắng Tự ? - 1892 - ? 1 Địa lý
201 Phúc Diệu Đàn (Hưng Yên, Hải Hưng) ? - 1902 2 Văn học, Đạo giáo
202 Phúc Thọ Đường ? - 1880 1 Giáo dục
203 Phúc Trai Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1843 1 Kinh Phật
204 Phúc Văn Đường (Hà Nội) 1811 - 1842 28 Văn học, Sử học Địa lý, Y học
205 Phúc Viên Tự ? - 1904 1 Kinh Phật
206 Phương Lan Đàn (Phúc Yên, Vĩnh Phú) ? - ? 1 Sách Đạo giáo
207 Phương Xuân Đàn 1909 - 1910 2 Sách Đạo giáo
208 Quan Thánh Tự (Hà Nội) 1896 - 1911 3 Kinh Phật
209 Quan Thánh Tự (Hưng Yên, Hải Hưng) 1878 - 1922 6 Kinh Phật
210 Quan Văn Đường (Hà Nội) 1870 - 1922 19 Sử học, Văn học Địa lý, Kinh Phật
211 Quan Âm Tự 1726 - 1836 2 Kinh Phật
212 Quan Khánh Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1812 - 1818 3 Kinh Phật
213 Quang Minh Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1839 - ? 2 Kinh Phật
214 Quang Văn Đàn ? - 1905 - ? 1 Sử học
215 Quảng Đức Tự (Hưng Yên, Hải Hưng) ? - 1905 - ? 1 Kinh Phật
216 Quảng Thịnh Đường (Hà Nội) 1833 - 1914 17 Sử học, Văn học Địa lý, Sách Đạo giáo
217 Quảng Vô Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - 1898 - ? 1 Kinh Phật
218 Quế Phương Tự ? - 1930 - ? 2 Kinh Phật
219 Quy Hồn Tự ? - 1888 - ? 1 Kinh Phật
220 Quốc Âm Tự ? - 1832 4 Kinh Phật
221 Quốc sử Quán (Huế) 1820 - 1909 17 Sử học, Chính trị, Pháp luật
222 Quỳnh Lâm Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1700 - 1726 3 Kinh Phật
223 Rey và Curiol (Sài Gòn, Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh) ? - 1848 - ? 1 Kinh Phật
224 Số 22 Hàng Bè (Hà Nội) ? - 1911 - ? 1 Sách Giáo dục
225 Sơn Đinh Tự ? - 1810 - ? 1 Kinh Phật
226 Sùng Ân Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - ? 1 Kinh Phật
227 Sùng Phúc Tự 1776 - 1825 2 Kinh Phật
228 Sùng Quang Tự 1750 - 1848 2 Kinh Phật
229 Tác Tân Đường 1804 - 1827 3 Văn học, Sử học, Kinh Phật
230 Tam Thánh Từ (Nam Định, Hà Nam Ninh) 1900 - 1908 4 Sách Đạo giáo
231 Tam Thánh Tự (Hà Nội) 1802 - 1923 6 Kinh Phật
232 Tam Vọng Đình ? - 1880 - ? 1 Văn học
233 Tập Cổ Đường ? - 1826 - ? 1 Văn học
234 Tập Thiện Đường (Hà Nội) ? - 1906 - ? 1 Kinh Phật
235 Tập Thiên Đường (Phúc Yên, Vĩnh Phúc) ? - 1911 - ? 2 Kinh Phật, Đạo Giáo
236 Tập Văn Đường 1831 - 1852 5 Văn học
237 Tây Long Điện (Hà Nội) ? - ? 1 Kinh Phật
238 Tây Thiên Tự (Hà Nội) 1906 - 1929 2 Kinh Phật
239 Tề Xuyên Tự ? - 1880 - ? 1 Kinh Phật
240 Tiên Hoa Đình ? - 1908 - ? 2 Sách Đạo giáo
241 Tiên Hưng Tự (Thái Bình) ? - 1916 - ? 1 Kinh Phật
242 Tinh Thiện Đường (Hưng Yên, Hải Hưng) 1815 - 1925 3 Kinh Phật
243 Tịnh Minh Tự ? - ? 1 Kinh Phật
244 Tụ Văn Đường 1850 - 1922 20 Sử học, Địa lý, Văn học, Y học, Giáo dục
245 Tự Am tự (Bắc Giang, Hà Bắc) 1823 - 1879 2 Kinh Phật
246 Từ Khánh Tự (Hà Nội) 1875 - 1877 3 Kinh Phật
247 Tự Đàm Tự ? - ? 1 Kinh Phật
248 Từ Văn Đường (Hà Nội) 1879 - 1881 2 Văn học
249 Tức Mặc Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) 1905 - 1906 9 Kinh Phật
250 Tùng Thiên Đường (Thái Bình) ? - 1909 1 Kinh Phật
251 Tùng Viên Hiệu ? - ? 2 Đạo Đức
252 Thạch Trụ (Quảng Ngãi, Bình Trị Thiên) ? - 1898 - ? 1 Lịch sử
253 Thái Bình Dương (Hà Nội) ? - 1949 - ? 1 Kinh Phật
254 Thái Nguyên (Bắc Thái) ? - 1758 - ? 1 Kinh Phật
255 Thái Sinh Đường ? - ? 1 Đạo Đức
256 Thanh Trai 1851 - 1862 2 Sử học, Văn học
257 Thanh Chương Đường 1851 - 1862 4 Lịch sử, Văn học
258 Thanh Lợi Hiệu 1899 - 1901 2 Văn học, Giáo dục
259 Thánh Văn Đường (Hà Nội) ? - 1879 - ? 1 Y học
260 Thánh Chúa Tự (Hà Nội) ? - 1860 - ? 1 Kinh Phật
261 Thánh Đức Tự ? - ? 1 Kinh Phật
262 Thân Quang Tự (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - ? 1 Kinh Phật
263 Thiên Ân Tự ? - 1708 - ? 1 Kinh Phật
264 Thiên Hoa Đường 1908 - 1909 2 Kinh Phật
265 Thiên Hoa Tự ? - 1821 - ? 1 Kinh Phật
266 Thiên Hưng Tự (Thái Bình) 1754 - 1835 2 Kinh Phật
267 Thiên Phúc Tự 1860 - 1862 6 Kinh Phật
268 Thiên Thái Tự ? - 1874 - ? 1 Kinh Phật
269 Thiên Tâm Tự ? - 1839 - ? 1 Kinh Phật
270 Thiện Đình ? - 1902 - ? 1 Địa lý
271 Thiện Đường (Phúc Yên, Vĩnh Phú) ? - 1910 - ? 1 Kinh Phật
272 Thiện Quang Tự (Hà Nội) ? - ? 1 Kinh Phật
273 Thịnh Mỹ Đường 1843 - 1903 4 Văn học, Kinh Phật
274 Thịnh Nghĩa Đường 1879 - 1897 2 Kinh Phật
275 Thịnh Văn Đường (Hà Nội) 1842 - 1928 15 Văn học, Sử học Địa lý, Giáo dục
276 Thọ Xương Tự (Hà Nội) ? - 1848 - ? 1 Y học
277 Thúy Văn Đường ? - 1839 - ? 1 Văn học
278 Thụy Hợp Đường ? - 1884 - ? 1 Kinh Phật
279 Thụy Linh Tự ? - ? 1 Kinh Phật
280 Thu Lâu Hiệu ? - 1806 - ? 1 Sử học
281 Thư Thiện Đàn (Nam Định, Hà Nam Ninh) ? - 1908 - ? 1 Kinh Phật
282 Trần Ngọc Tự (Hải Dương, Hải Hưng) ? - ? 1 Kinh Phật
283 Trấn Quốc Tự 1792 - 1803 2 Kinh Phật
284 Trấn Võ Tự (Hà Nội) 1880 - 1926 4 Kinh Phật
285 Tri Trí Hội ? - 1898 - ? 1 Y học
286 Trí Trung Đường 1859 - 1871 5 Văn học, Sử học, Quân sự
287 Trình Trung Đàn ? - 1901 - ? 1 Văn học
288 Trung Thiện Đường (Bắc Giang, Hà Bắc) ? - 1911 - ? 2 Kinh Phật
289 Trung Nghiêm Tự (Bắc Giang, Hà Bắc) ? - 1911 - ? 1 Kinh Phật
290 Trường Thịnh Đường 1874 - 1902 2 Văn học
291 Trường Văn Đường 1831 - 1846 2 Văn học
292 Úc Văn Đường (Hà Nội) 1827 - 1847 10 Văn học, Đạo giáo
293 Vạn Tuế Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - 1845 - ? 2 Kinh Phật
294 Văn Chỉ 1846 - 1856 2 Kinh Phật
295 Văn Kinh Đường ? - 1892 - ? 1 Văn học
296 Văn Khánh Tự ? - 1858 - ? 1 Kinh Phật
297 Văn Miếu Tự (Hà Nội) ? - 1848 - ? 1 Kinh Phật
298 Văn Từ Xã (Hưng Yên, Hải Hưng) ? - 1924 - ? 1 Kinh Phật
299 Vân Đường 1864 - 1895 3 Kinh Phật, Giáo dục
300 Vân La Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
301 Vân Thủy Hiệu ? - 1876 - ? 1 Văn học
302 Vi Thiện Đàn (Phúc Yên, Vĩnh Phúc) ? - 1909 - ? 1 Kinh Phật
303 Vi Văn Đường ? - 1880 1 Giáo dục
304 Viên Giác Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1966 - ? 1 Kinh Phật
305 Viên Minh Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) ? - ? 1 Kinh Phật
306 Viễn Đông Bác Cổ (Hà Nội) ? - 1911 - ? 3 Kinh Phật, Sử học, Địa lý
307 Vĩnh Khánh Tự (Hà Đông, Hà Sơn Bình) 1750 - 1907 4 Kinh Phật
308 Vĩnh Long Đàn ? - 1909 - ? 2 Kinh Phật
309 Vĩnh Nghiêm Tự 1881 - 1932 7 Kinh Phật
310 Vĩnh Phúc Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) 1669 - 1894 2 Kinh Phật
311 Vũ Thanh Tự ? - ? 1 Kinh Phật
312 Xiển Nam Tự (Hà Nội) ? - ? 1 Kinh Phật
313 Xiển Pháp Tự (Hà Nội) 1882 - 1898 15 Kinh Phật
314 Xuân Hòa Đường ? - 1908 - ? 1 Văn học
315 Xuân Lôi Tự (Bắc Ninh, Hà Bắc) ? - 1892 - ? 1 Kinh Phật
316 Xuân Thọ Đường ? - 1922 - ? 1 Kinh Phật
317 Xướng Thiện Đàn (Hưng Yên, Hải Hưng) ? - 1908 - ? 1 Kinh Phật
318 Ý Văn Đường 1851 - 1852 2 Sử học, Văn học
1

Mai Hồng
Nguyễn Hữu Mùi

----------------------------------------------------------------------
1
CHÚ THÍCH
(1) Trí Văn trong bài Tìm hiểu kinh Pháp hoa. Đặc San Vu Lan 2, Tạp chí Hoằng Pháp, cơ quan hội Phật giáo Sài Gòn cũ xuất bản năm 1973.
(2) Tuổi của các nhà in ở đây là tương đối, chúng tôi căn cứ vào niên đại ghi trên sách để tính. Có thể xuất nhập ít nhiều so với thực tế.
(3) Xem thêm: Hoa Bằng trong bài Kỹ thuật ấn loát của ta ngày xưaTạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 133, năm 1970.
(4) Hồng Nghĩa Giác tư y thư, Ký hiệu AB. 306; AB. 288 Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm, VNCHN.
(5) Thi kinh giải âm, Ký hiệu AB. 144/1-5, VNCHN.
(6) Đại Việt sử ký tiền biên, Ký hiệu A.2, VNCHN.
(7) Đại Nam thực lục, Ký hiệu A. 2772/1-67, VNCHN.
(8) Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Ký hiệu A.1/1-9, VNCHN.
(9) Việt Nam Phật điển tùng san, Ký hiệu VHv. 1514, VNCHN.
(10) Sách Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Ký hiệu A. 1116.
(11) Hà Nam: Nay thuộc tỉnh Hà Nam Ninh.
(12) Hải Dương: Nay thuộc tỉnh Hải Hưng.
(13) Bắc Ninh: Nay thuộc tỉnh Hà Bắc.
Theo Biệt Lam Trần Huy Bá, trong số 213 chùa thì có tới 132 chùa khắc kinh Phật. Có chùa như Liên Tong (Hà Nội) khắc tới 28 bộ kinh. Tài liệu dịch là Đạo giáo nguyên lưu quyển thượng, ký hiệu D. 512, trang 61, Thư viện VNCHN.
(14) Xem Trần Nghĩa: Một bản Truyền kỳ mạn lục vừa tìm thấy, tập san nghiên cứu Hán Nôm. No.2-85.
(15) Mô hình Việt Nam và Trung Quốc chương V, phần “Giáo dục và thi cử ở Triều Nguyễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Đại học Hán Vớt (Mỹ), 1971. Tài liệu dịch của Viện Hán Nôm, ký hiệu DT. 142.
(16) Bản dịch Kiến văn tiểu lục, Hà Nội, 1963, trang 196.
(17) Lịch triều hiến chương loại chí, ký hiệu A. 551, VNCHN.
(18) Ngô gia văn phái, Ký hiệu A.117, VNCHN.
(19) Tên nhà in xếp theo thứ tự A, B, C…
 

Total notes of this article: 0 in 0 rating
Click on stars to rate this article
Comment addYour comments
Anti-spam codeRefresh

Newer articles

Older articles

 

LỜI NGỎ

Website đang trong quá trình thử nghiệm, điều hành phi lợi nhuận bởi các tình nguyện viên. Mọi ý kiến đóng góp của quý vị xin gửi về: vannghesontay@gmail.com; hoặc gọi theo số: 0904930188 

quỹ
Thông báo tên miền trang Văn nghệ Sơn Tây
Bảng đối chiếu triều đại Việt Nam và triều đại Trung Quốc